Báo Điện tử Gia đình Mới
Báo Điện tử Gia đình Mới
Báo Điện tử Gia đình Mới

10 từ tiếng Anh quen thuộc nhưng nhiều người Việt vẫn hay viết sai

Có nhiều từ tiếng Anh đơn giản và được người Việt dùng trong đời sống hàng ngày nhưng vẫn thường xuyên bị nhầm lẫn.

1. Super hay Supper?

10 từ tiếng Anh quen thuộc nhưng nhiều người Việt vẫn hay viết sai 0

Từ super /ˈsuːpə(r)/ có nghĩa là siêu, tuyệt vời thường bị nhầm với supper /ˈsʌpə(r)/ là bữa đêm.

Ví dụ: 

  • We had a super time in Italy. (Chúng tôi đã có một thời gian tuyệt vời ở Italy.)
  • What's for supper? (Tối nay ăn gì nhỉ?)

2. Dessert hay Desert?

10 từ tiếng Anh quen thuộc nhưng nhiều người Việt vẫn hay viết sai 1

Từ dessert /dɪˈzɜːt/ nghĩa là món tráng miệng, món ngọt cuối bữa hay bị nhầm với desert /ˈdezət/ có nghĩa là sa mạc.

Ví dụ:

  • The waiter asked us if we'd like to order a dessert. (Bồi bàn hỏi chúng tôi có muốn gọi món tráng miệng hay không.)
  • Somalia is mostly desert. (Lãnh thổ Somalia phần lớn là sa mạc.)

3. Copy hay Coppy?

10 từ tiếng Anh quen thuộc nhưng nhiều người Việt vẫn hay viết sai 2

Copy /ˈkɒpi/ là từ rất quen thuộc với người Việt, có nghĩa là bản sao, sao chép. Nhưng nhiều người vẫn viết nhầm thành coppy.

Ví dụ: 

  • He taught himself by copying paintings in the Louvre. (Anh ta tự học bằng cách chép các bức tranh trong bảo tàng Louvre.

4. Welcome hay Wellcome?

10 từ tiếng Anh quen thuộc nhưng nhiều người Việt vẫn hay viết sai 3

Từ welcome /ˈwelkəm/ nghĩa là chào mừng, chào đón, gốc của nó là từ tiếng Anh cổ wilcumian, chỉ có một chữ l. Tuy nhiên nhiều người Việt viết nhầm từ này thành wellcome.

Ví dụ:

  •  Welcome to Vietnam! (Chào mừng bạn tới Việt Nam!)

5. Shipper hay Shiper?

10 từ tiếng Anh quen thuộc nhưng nhiều người Việt vẫn hay viết sai 4

Shipper /ˈʃɪpə(r)/ là một khái niệm ngày càng quen thuộc với người Việt, chỉ người hay công ty cung cấp dịch vụ giao hàng. Shiper là cách viết sai chính tả.

Ví dụ:

  • A shipper is now considered a "hot" job for young people and motorbike drivers in urban areas at a time when online shops have mushroomed because of the development of social networks such as Facebook and Instagram in recent years. (Giao hàng hiện là một công việc hot cho người trẻ, tài xế xe máy ở thành phố trong thời điểm các cửa hàng online mọc lên như nấm nhờ sự phát triển của mạng xã hội như Facebook hay Instagram những năm gần đây.)

6. Conversation hay Conservation?

10 từ tiếng Anh quen thuộc nhưng nhiều người Việt vẫn hay viết sai 5

Conversation /ˌkɒnvəˈseɪʃn/ có nghĩa là cuộc hội thoại, nói chuyện, thường bị nhầm lẫn với conservation /ˌkɒnsəˈveɪʃn/ nghĩa là sự bảo tồn.

Ví dụ:

  • I spent an hour in conversation with him. (Tôi dành một tiếng nói chuyện với anh ta.)
  • Through the years they have made significant contributions to species conservation. (Qua nhiều năm họ đã có những cống hiến quan trọng trong việc bảo tồn các loài.)

7. Until hay Untill?

10 từ tiếng Anh quen thuộc nhưng nhiều người Việt vẫn hay viết sai 6

Until /ənˈtɪl/ nghĩa là trước khi, đến khi thường bị viết sai thành untill.

Ví dụ:

  • Let's wait until the rain stops. (Chúng ta hãy chờ đến khi mưa tạnh.)

8. Grab hay Grap?

10 từ tiếng Anh quen thuộc nhưng nhiều người Việt vẫn hay viết sai 7

Grab /ɡræb/ là công ty công nghệ cung cấp dịch vụ vận chuyển và đi lại phổ biến ở Việt Nam. Trong tiếng Anh grab có nghĩa là chộp lấy, vồ lấy.

Nhiều người Việt viết nhầm từ này thành grap, một từ không có trong từ điển tiếng Anh.

9. Manly hay Menly?

10 từ tiếng Anh quen thuộc nhưng nhiều người Việt vẫn hay viết sai 8

Manly /ˈmænli/ là tính từ có nghĩa là nam tính, mạnh mẽ, là một từ rất phổ biến trong văn nói của người Việt nhưng hay bị viết nhầm thành menly, hoàn toàn không có trong từ điển.

Lỗi sai này có lẽ là vì chữ cái a trong từ manly được đọc là âm [æ], hơi giống [e] trong tiếng Việt.

Ví dụ:

  • He looked so manly in his uniform. (Anh ấy mặc đồng phục trông nam tính quá.)

10. A lot hay Alot?

10 từ tiếng Anh quen thuộc nhưng nhiều người Việt vẫn hay viết sai 9

A lot cũng là một từ mà nhiều người thường hay bị nhầm thành alot viết liền.

Ví dụ: 

  • A lot of effort is needed to finish this project on time. (Cần mất rất nhiều nỗ lực để hoàn thành dự án này đúng tiến độ.)
Hoàng Nguyên/giadinhmoi.vn

Tin liên quan

Tags:

© CƠ QUAN CHỦ QUẢN: VIỆN NGHIÊN CỨU GIỚI VÀ PHÁT TRIỂN. 

Giấy phép hoạt động báo chí điện tử số 292/GP-BTTTT ngày 23/6/2017 do Bộ Thông tin- Truyền thông cấp. Tên miền: www.giadinhmoi.vn/

Tổng biên tập: Đặng Thị Viện. Phó Tổng biên tập: Phạm Thanh, Trần Trọng An. Tổng TKTS: Nguyễn Quyết. 

Tòa soạn: Khu Đô thị mới Văn Quán, phường Phúc La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, Việt Nam.  

Điện thoại: 0868-186-999, email: toasoan@giadinhmoi.vn

Thông tin toà soạn | Liên hệ | RSSTin Tuc | BÁO GIÁ QUẢNG CÁO